banner

[Tổng hợp] Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất 2019 theo quy định

02/12/2019

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất 2019 theo quy định sẽ giúp các chủ đầu tư, chủ căn hộ, nhà ở, công trình, đất đai thuận lợi hơn trong công tác làm hợp đồng giao dịch. Cùng nhadathoangha tìm hiểu nhé.

mẫu hợp đồng mua bán nhà đất

Hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(Tại địa chỉ:…………………………………………………………………………………….)

 Số Công chứng: …..………….        Quyển số: …………… 

 

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

Trụ sở: …………………………………………..

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

     Tại địa chỉ: Số ……………………………………………..

     Hôm nay, ngày ……  tháng …….. năm …, tại trụ sở văn phòng công chứng….

    BÊN CHUYỂN NHƯỢNG:

Ông …………………., sinh năm: …………., CMND số: …………. do Công an …………… cấp ngày …………….. và vợ là bà ……………………., sinh năm: …………, CMND số: …… do Công an ……………. cấp ngày …………….. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số …………………….,.

(Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên A)

     BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG:

Ông …………………., sinh năm: …………., CMND số: …………. do Công an …………… cấp ngày …………….. và vợ là bà ……………………., sinh năm: …………, CMND số: …… do Công an ……………. cấp ngày …………….. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số …………………….,.

(Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên B)

Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

     ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG

     1.1. Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Số …………., thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A theo “Giấy chứng nhận …………………” số: …………., số vào sổ cấp GCNQSD đất/hồ sơ gốc số: ………. do UBND ………………., cấp ngày ………………………..

     1.2. Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận nói trên với các đặc điểm sau:

     a/ Thửa đất được quyền sử dụng:

– Thửa đất số: ……………………………………………

– Tờ bản đồ số:…………………………………………..

– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………….

– Diện tích: …………… m2 (………………………………………. mét vuông)

– Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: …………… m2 (………………………………………. mét vuông)

+ Sử dụng chung: …………… m2 (………………………………………. mét vuông)

– Mục đích sử dụng:……………………………………

– Thời hạn sử dụng:…………………………………….

– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

     b/ Tài sản gắn liền với đất:

     1.3. Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất mà Bên A đã thoả thuận chuyển nhượng cho Bên B như hiện trạng, đồng thời Bên B chấp nhận mọi yêu cầu chuyển dịch theo quy hoạch của Nhà nước (nếu có) sau này đối với diện tích quyền sử dụng đất đã  nhận chuyển nhượng.

     ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

   2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói trên hai bên thoả thuận là ……………. đồng(………………….. đồng) trả bằng tiền Nhà nước Việt Nam hiện hành. 

     2.2. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt. 

    2.3. Việc trả và nhận số tiền nói trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật. 

     ĐIỀU 3: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

     3.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất đúng như hiện trạng nói trên cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B. 

Việc giao nhận đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

     3.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật.

     ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

     4.1. Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do Bên …… chịu trách nhiệm nộp.

     4.2. Sau khi ký bản hợp đồng này, Bên …… có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan thuế để làm thủ tục nộp thuế theo quy định.

     ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật.

     ĐIỀU 6: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

     6.1. Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

a/ Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b/ Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;

c/ Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Quyền sử dụng đất nói trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp khiếu kiện;

– Quyền sử dụng đất không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

– Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sử dụng đất;

– Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà Bên A xuất trình trước công chứng viên tại thời điểm ký hợp đồng này là bản thật và duy nhất.

d/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

f/ Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này. 

     6.2. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

a/ Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b/ Bên B đã tự xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất đã nêu trong Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

c/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

e/ Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.

     6.3. Bên A và Bên B cùng cam đoan:

Đặc điểm về quyền sử dụng đất chuyển nhượng nêu tại Hợp đồng này là đúng với hiện trạng thực tế, nếu có sự khác biệt với thực tế thì Bên A và Bên B phải hoàn toàn chịu rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật, không khiếu nại hay yêu cầu bồi thường gì đối với công chứng viên đã ký bản Hợp đồng này.

     ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

     7.1. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết và được công chứng. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền và chỉ được thực hiện khi Bên nhận chuyển nhượng chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này.

    7.2. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những qui định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

    7.3. Hai Bên tự đọc lại/nghe Công chứng viên đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, cùng chấp thuận toàn bộ các điều khoản của Hợp đồng và không có điều gì vướng mắc. Hai Bên cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

    BÊN CHUYỂN NHƯỢNG                                                 BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

                      (Bên A)                                                                               (Bên B)

 

Các lưu ý khi làm hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ

  • Phân biệt đất có đủ điều kiện cấp sổ đỏ nhưng chưa làm sổ đỏ với đất không đủ điều kiện cấp sổ đỏ.
  • Một số trường hợp dưới đây có thể mua bán mà không cần sổ đỏ:
  • Nhà đất đó thuộc diện nhận thừa kế.
  • Người nhận thừa kế là người nước ngoài/người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam.
  • Đất không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Còn trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT, NHÀ ĐẤT CHƯA CÓ SỔ ĐỎ SẼ KHÔNG CÓ QUYỀN MUA BÁN. Do đó, trước khi làm hợp đồng mua bán nhà đất, bên bán cần đi làm sổ đỏ (nếu đất đủ điều kiện cấp sổ).

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

Lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

Khi làm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, bạn cần quan tâm đến các yếu tố sau:

  1. Số tiền đặt cọc bao nhiêu là đủ? Theo quy định, số tiền cọc sẽ không vượt quá 20% giá trị nhà đất để giảm thiểu rủi ro cho cả bên mua và bên bán.
  2. Đặt cọc bằng hình thức nào, chuyển khoản hay tiền mặt?
  3. Đọc kỹ nội dung được ghi trong hợp đồng đặt cọc.

Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có giá trị pháp lý không?

Căn cứ theo Khoản 3 điều 167 Luật đất đai 2013 về hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì một hợp đồng mua bán có hiệu lực pháp luật phải là văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Vì vậy, việc mua bán nhà đất bằng văn bản viết tay không tuân thủ quy định về mặt hình thức của giao dịch. Tuy nhiên, nếu bên mua thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán tiền cho bên bán thì bên mua hoàn toàn có quyền yêu cầu tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 129 Bộ luật dân sự 2015.

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết tay đúng pháp luật

mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

Xem thêm : Nhà Đất Hoàng Hà: Trang web mua bán nhà đất – BĐS uy tín

GỬI TIN NHẮN

Cựu bộ trưởng Thương Mại Trương Đình Tuyển và nhà môi giới Nguyễn Ngọc Hà tại hội nghị "Doanh nghiệp Việt Nam & Con đường hội nhập trong không gian kinh tế toàn cầu".

CHUYÊN GIA BĐS

Cô Hà

0903 696 093

0917 696 093

Điện ngay để được tư vấn miễn phí

BẢN ĐỒ

Contact Me on Zalo